Thứ Hai , Tháng Tám 20 2018
Home / Văn hóa & Ngôn ngữ Hàn Quốc / Các ngày lễ trong năm của người Hàn Quốc

Các ngày lễ trong năm của người Hàn Quốc

Giống như Việt Nam người Hàn Quốc cũng sử dụng song song cả Dương lịch (Sun calendar) và Âm lịch (Lunar calendar). Hầu hết các ngày lễ của Hàn Quốc là dựa trên Dương lịch, tuy nhiên người Hàn Quốc vẫn tổ chức hai kỳ nghỉ lễ lớn nhất trong năm là (Seollal và Chuseok) dựa trên Âm lịch. Vì những ngày này là một hay một vài ngày nghỉ ở công sở, nhà máy, trường học, vì vậy họ gọi chúng là (ngày nghỉ lễ) và (đợt nghỉ dài, nhiều ngày liên tiếp).

Dưới đây là danh sách các ngày nghỉ lễ của người Hàn Quốc

  • 1/1 설날 (양력설 Ngày đầu năm mới theo lịch Dương) – Họ ăn 떡국(rice cake soup) và chào mừng một năm mới.
  • 2/7~2/10설날 (음력설 Ngày đầu năm mới theo Âm lịch) – Nó là kỳ nghỉ lễ lớn nhất giống Tết âm lịch của Việt Nam, ngày này thay đổi theo mỗi năm dựa trên lịch Dương. Mọi người trở về quê hương của mình và gặp mặt cha mẹ và người thân trong gia đình mình trong dịp này. Một ngày trước 설날, họ cùng nhau chuẩn bị thức ăn cho lễ cúng vào buổi sáng ngày 설날, để dâng đến tổ tiên. Họ ăn 떡국(rice cake soup) sau nghi lễ thờ cúng và chơi các trò chơi truyền thống như 윷놀이(four sticks).
  • 3/1 삼일절 (Ngày phong trào độc lập) – Nó được diễn ra vào ngày 1/3/1919 trong thời kỳ chiếm đóng của đế quốc Nhật Bản tại công viên Tapgol thuộc Seoul, đã đọc tuyên ngôn độc lập trước toàn dân như một lời tuyên bố độc lập, tự do khỏi ách thống trị của Đế quốc Nhật cho toàn thế giới. Trong ngày này, có rất nhiều nơi tổ chức lễ tưởng niệm với những người dân đã hy sinh trong phong trào Độc Lập.
  • 5/5 어린이날 (Ngày trẻ em) – Giống tết thiếu nhi của Việt Nam. Chính phủ Hàn Quốc dành ra một ngày cho trẻ em và chọn đó là ngày nghỉ lễ chính thức để các ông bố, bà mẹ được nghỉ ngơi và dắt con cái đến các điểm vui chơi để trải qua một ngày vốn dành riêng cho các bé theo đúng tiêu chí và ý nghĩa của ngày lễ.
  • 5/14 석가탄신일 (Ngày lễ Phật Đản) – Đạo Phật là một trong những tôn giáo lớn nhất ở Hàn Quốc. Các tín đồ đạo phật sẽ đi đến các đền chùa để tưởng niệm ngày sinh của Phật.
  • 6/6 현충일 (Ngày tưởng niệm anh hùng liệt sĩ) – Nó là ngày tưởng niệm những người đã ngã xuống cho đất nước Hàn Quốc. Chính phủ tổ chức một lễ tưởng niệm ở Nghĩa trang quốc gia (the National Cemetery) ở thủ đô Seoul.
  • 8/15 광복절 (Ngày giải phóng) – Là ngày mà người Hàn Quốc dành được tự do từ sự cai trị của đế quốc Nhật.
  • 9/14~9/16 추석 (Chuseok, Tết trung thu) – Chuseok là ngày lễ lớn thứ hai đối với người Hàn Quốc. Khác với Việt Nam, Trung thu đối với người Hàn Quốc quan trọng không thua kém gì tết âm lịch (hay tết nguyên đán của người Việt) bởi vì đây là thời điểm vụ mùa được thu hoạch, mọi hoạt động được nghỉ ngơi. Mọi người đến nhà Cha Mẹ của mình nghỉ lễ và ăn nhiều đồ ăn. Ngày trước Chuseok, các thành viên trong gia đình cùng nhau chuẩn bị cho lễ cũng buổi sáng vào Chuseok. Món ăn cho Chuseok, 송편(bánh gạo hấp trên lá cây thông) là thức ăn nổi tiếng nhất cho ngày này.
  • 10/3 개천절 (Ngày lập quốc/ National Foundation day) – là lễ kỷ niệm cho ngày mà Dan-goon Jo-seon được thành lập vào 4348 năm cách đây.
  • 10/9 한글날 (Ngày khai sinh chữ Hàn/Hangeul Day) – là ngày kỷ niệm chữ Hangeul mà được tạo ra bởi vua Sejong Đại đế vào năm 1443.
  • 12/25 크리스마스 (Christmas) – Rất nhiều người chào đón ngày Giáng sinh-Christmas mặc dù họ không theo đạo Thiên Chúa. Không hiểu sao người Hàn Quốc kỉ niệm nó như ngày lễ tình nhân Valentine’s day, vì vậy rất nhiều cặp đôi đi ăn bên ngoài vào dịp này. Một số nhà hàng thay đổi giá cả của họ gấp đôi so với ngày bình thường. Đường phố ngập tràn những người mà hẹn hò với bạn bè của họ.

Một vài ngày lễ không phải là ngày nghỉ nhưng, nhưng rất quan trọng với người Hàn Quốc, đó là:

  • 5/8 어버이 날 (Ngày Cha Mẹ/Parents day) – Nó là ngày để tôn vinh cha mẹ của người Hàn Quốc. Vào ngày này, con cái gửi những đóa hoa cẩm chướng và những món quà đến cha mẹ hoặc cùng cha mẹ ăn một bữa thật là ngon bên nhau.
  • 5/15 스승의 날 (Ngày nhà giáo/Teacher’s day) – Ngày để bày tỏ lòng cảm kích đến thầy cô giáo của chúng ta bằng cách gửi những tấm thiệp với lời chúc và những món quà đến thầy cô giáo. 스승 là từ tôn kính cho giáo viên.

Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết!

Chia sẻ nếu bạn thấy hữu ích.

Gửi phản hồi